1. Thông tin hành chính cơ bản
Xã Hồng Lộc được thành lập từ sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 02 xã Tân Lộc và Hồng Lộc (cũ)[1], có diện tích 33,78 km2, dân số 17.042 người. Đảng bộ xã[2] có 21 tổ chức đảng trực thuộc, với 719 đảng viên (số liệu tính đến ngày 24/7/2025).
Nhiệm kỳ nhiệm kỳ 2025 - 2030 thể hiện khát vọng, ý chí quyết tâm xây dựng xã nhà ngày càng phát triển nhanh, bền vững, cùng với toàn tỉnh tự tin, vững tiến trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
[1] Theo Nghị quyết số 1665/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn Hà Tĩnh năm 2025
[2] Thành lập theo Quyết định số 1330-QĐ/TU, ngày 17/6/2025 của BCH Đảng bộ tỉnh.
2. Vị trí địa lý
· Phía Bắc: giáp xã Lộc Hà
· Phía Nam: giáp xã Mai Phụ
· Phía Đông: giáp xã Lộc Hà
· Phía Tây: giáp xã Tùng Lộc
Địa bàn xã chủ yếu là đồi núi, có các tuyến đường 281 nối với quốc lộ 1A đường 22/12.
3. Diện tích và dân số
· Diện tích tự nhiên: 33,78 km²
· Tổng dân số: 17.042 người
Dân cư phân tập trung với 11 thôn, chủ yếu gắn với các tuyến đường và vẹn đồi núi.
4. Văn hóa - xã hội
Hồng Lộc trước sáp nhập đều là địa phương có truyền thống đoàn kết, phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa và giáo dục, có lịch sử truyền thống giàu bản sắc văn hóa. Hiện nay trên địa bàn có 02 di tích lịch sử cấp quốc gia và 10 di tích lịch sử cấp tỉnh với hơn 20 chùa, đền, miếu, đình làng và giếng làng.
Triển khai thực hiện kịp thời công tác thông tin truyền thông, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ chính trị của địa phương, các sự kiện chính trị, lễ lớn của đất nước, quê hương. Chất lượng phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa gắn xây dựng NTM từng bước được nâng cao. Đến nay, 100% thôn đạt thôn Văn hoá; gia đình văn hoá đạt tỷ lệ 95%; gia đình thể thao đạt tỷ lệ 57,1%. Toàn xã có 10 di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng, 01 câu lạc bộ dân ca Ví - Giặm, 01 câu lạc bộ Trò Kiều. Hệ thống thiết chế văn hóa cơ sở được quan tâm đầu tư xây dựng và cơ bản thực hiện tốt vai trò, chức năng hoạt động.
Giáo dục và đào tạo đạt kết quả khá toàn diện; chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên. Công tác xây trường đạt chuẩn Quốc gia, phổ cập giáo dục đạt kết quả khá tốt. Hoạt động hướng nghiệp dạy nghề, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập luôn được thực hiện hiệu quả .
Chất lượng khám, điều trị ban đầu từng bước được nâng lên; phòng chống dịch bệnh được chú trọng triển khai đồng bộ, hiệu quả, đặc biệt là ngăn chặn đại dịch COVID-19. Duy trì chuẩn Quốc gia về Y tế xã, đảm bảo chất lượng dân số.
Tập trung cao trong kết nối, huy động nguồn lực hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa nhà ở, trao quà tri ân, động viên cho người có công, gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn trên địa bàn xã. Tỷ lệ lao động qua đào tạo dự kiến năm 2025, đạt 77%. Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH đạt 20%.
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số bước đầu đạt nhiều kết quả thiết thực; chỉ đạo thực hiện hiệu quả Đề án 06 của Chính phủ. Việc số hóa, cập nhật số liệu hộ tịch từ sổ hộ tịch cơ bản hoàn thành. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 05-NQ/TU của Tỉnh ủy, chính quyền số, xã hội số bước đầu được
hình thành, hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư, hệ thống một cửa điện tử, cổng dịch vụ công được vận hành thông suốt từ xã đến tỉnh. Đến nay 100% người dân được thu thập thông tin vào dữ liệu dân cư. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy được triển khai đồng bộ, đảm bảo nguyên tắc, đúng quy trình. Tăng cường siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao đạo đức công vụ, giải quyết đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp
- Chất lượng công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đã được nâng lên. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, quản lý hộ tịch, chứng thực, hòa giải cơ sở; tiếp công dân, giải quyết đơn thư[1], góp phần đảm bảo ổn định tình hình ngay từ cơ sở.
- Tình hình tôn giáo, tín ngưỡng trên địa bàn xã ổn định. Các tăng ni, phật tử chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; chăm lo phát triển sản xuất, sống tốt đời - đẹp đạo.
5. Kinh tế – xã hội
Tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn ước đạt 631,4 tỷ đồng, tăng bình quân mỗi năm 32,4 tỷ đồng/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ, tiền lương, phụ cấp, lao động việc làm. Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 ước đạt 53,9 triệu đồng.
Sản xuất nông nghiệp theo hướng tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất mang lại năng suất và chất lượng cao. Tổng diện tích gieo trồng 2.191,8ha, sản lượng lương thực 10.982,2 tấn (tăng 2.667 tấn so với đầu nhiệm kỳ). Bình quân lương thực đầu người 950kg/người/năm. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả tích tụ, chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp lần 3 quy mô toàn xã, với tổng diện tích 1.024 ha/3.413 hộ, từ 15.301 thửa, chuyển đổi còn 3.664 thửa, giảm 11.637 thửa (giảm 76% số thửa). Tỷ lệ cơ giới hóa trên các khâu sản xuất tăng nhanh. Triển khai xây dựng mô hình sản xuất hữu cơ bước đầu mang lại hiệu quả cao; sản phẩm OCOP tiếp tục phát triển, đạt chất lượng.
Chăn nuôi chuyển mạnh theo hướng chăn nuôi trang trại, quy mô lớn. Tổng đàn trâu bò 3.210 con (đạt 94,7% kế hoạch), đàn lợn 8.900 con (đạt 97,8% kế hoạch); gia cầm 247.000 con (đạt 166.3% kế hoạch). Phát huy lợi thế mặt nước ao hồ các vùng sâu trũng nuôi trồng thủy hải sản, một số hộ mạnh dạn đầu tư mô hình kinh tế kết hợp như cá - lúa - vịt với tổng diện tích 21,2 ha sản lượng đạt 56 tấn.
Tập trung lãnh đạo, tạo điều kiện về đất cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh đầu tư phát triển tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ trên địa bàn. Tham mưu tỉnh phê duyệt quy hoạch Cụm công nghiệp Hồng Tân; phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, nhất là hệ thống giao thông kết nối phát triển và các công trình thiết yếu.
Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng quy định; triển khai kịp thời kế hoạch sử dụng đất hàng năm, thực hiện cấp phát 2.086/2.145 (đạt 97,2%) Gấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho Nhân dân sau chuyển đổi lần 3. Hoàn thành 19 bộ hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, cấp đổi, cấp lần đầu và công nhận đất ở trước năm 1980 cho Nhân dân.
Thực hiện tốt quản lý và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có theo quy hoạch; duy trì sản xuất 57 ha diện tích cây Chè xanh. Công tác quản lý, bảo vệ môi trường được tập trung chú trọng; tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt trên 90%; các điểm gây ô nhiễm môi trường và phân loại, xử lý rác tại nguồn được quan tâm thực hiện.
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2021 - 2025 đạt 53,1 tỷ đồng Chi ngân sách được quản lý chặt chẽ theo quy định, tập trung mục tiêu trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
Chú trọng phát triển các loại hình kinh tế trên địa bàn, giai đoạn 2020 - 2025 thành lập mới 8 doanh nghiệp; khuyến khích phát triển các trang trại, hộ sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hình thức liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân, gắn kết thị trường cung cấp đầu vào và bao tiêu sản phẩm.
Công tác giải phóng mặt bằng tập trung chỉ đạo quyết liệt, tạo thuận lợi cho triển khai các dự án đầu tư. Kịp thời xử lý những vướng mắc, kiến nghị của Nhân dân, hoàn thành, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ theo kế hoạch.
Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) ngày càng đi vào chiều sâu hiệu quả. Phong trào “Ngày về cơ sở xây dựng nông thôn mới” và “Ngày về cơ sở chỉnh trang, phát triển kinh tế vườn hộ” đạt nhiều kết quả quan trọng. Đến cuối năm 2024, có 06 thôn đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu, các thôn còn lại đạt 60% - 70% tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu. Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư nâng cấp; cảnh quan, môi trường được cải thiện; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng lên.
Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững đạt được nhiều kết quả tốt. Cuối năm 2024, tỷ lệ hộ nghèo còn 3,58%, hộ cận nghèo còn 3,26%
6. Hành chính – chính trị
Chính quyền xã Hồng Lộc hoạt động hiệu quả, tổ chức theo hướng tinh gọn – chuyên nghiệp.
· Đảng ủy xã: lãnh đạo toàn diện, phối hợp cùng HĐND và UBND trong quản lý, phát triển
· Các tổ chức đoàn thể: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên… tích cực vận động nhân dân, xây dựng phong trào thi đua và chăm lo đời sống cộng đồng
· Chuyển đổi số: Cải cách hành chính và chính quyền số được triển khai đồng bộ
7. Văn hóa – xã hội – bản sắc
Người dân xã cần cù, hiếu học, đoàn kết và giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
· Giáo dục: Trường mầm non, tiểu học, THCS đầy đủ, chất lượng tốt; nhiều học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh
· Y tế: Trạm y tế được đầu tư hiện đại, phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh
· Văn hóa – thể thao: Nhiều hoạt động lễ hội như hội làng, thi đấu thể thao; các CLB văn hóa nghệ thuật duy trì đều đặn
· Tôn giáo – tín ngưỡng: Các đình chùa, nhà thờ họ được gìn giữ, thể hiện đạo lý truyền thống
8. Các chỉ tiểu chủ yếu trong nhiệm kỳ 2025 - 2030
1. Các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
1.1. Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn 7%;
(2) Tổng giá trị sản xuất 948 tỷ đồng. Cơ cấu Kinh tế: nông, lâm, thuỷ sản 192 tỷ đồng chiếm 20%; tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 205 tỷ đồng chiếm 22%; thương mại, dịch vụ, việc làm và tiền lương 550,4 tỷ đồng chiếm 58%;
(3) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt 80 tỷ đồng;
(4) Đến năm 2030, phấn đấu có 36 doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong nền kinh tế trên địa bàn xã;
(5) Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 77 triệu đồng;
(6) Giá trị sản phẩm trên 01 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản đến năm 2030 là 112 triệu đồng/ha. Tổng diện tích gieo trồng 2.207 ha/năm, tổng sản lượng lương thực đến năm 2030 là 12.300 tấn/năm;
(7) Phấn đấu đến năm 2028 có 5 thôn đạt khu dân cư Kiểu mẫu, đến 2030 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo chuẩn mới; có thêm 4 sản phẩm mới đạt chuẩn Ocop.
(1) 96% gia đình Văn hóa, 65% gia đình Thể thao; giữ vững 100% thôn đạt thôn Văn hóa. Phấn đấu ít nhất 01 thôn đạt thôn Thông minh.
(2) 100% các trường Mầm non, Tiểu học, THCS đạt chuẩn Quốc gia; 3/5 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2; duy trì phổ cập TH, THCS mức độ 3.
(3) Tỷ lệ người tham gia BHYT đạt trên 97%, tham gia BHXH đạt trên 30%.
(4) Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại Vắc-xin đạt trên 98%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi 8,5%. Giữ vững và nâng cao chất lượng Bộ tiêu quốc gia về Y tế giai đoạn.
(5) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 0,5%.
1.3. Về quy hoạch, hạ tầng, nước sạch, môi trường
(1) Hoàn thành quy hoạch chung xã mới vào năm 2026.
(2) Làm mới, mở rộng, nâng cấp 17 km đường giao thông nội thôn (bê tông, nhựa, cacboncor), 12 km đường bê tông giao thông nội đồng; xây dựng 13 km kênh bê tông nội đồng.
(3) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đáp ứng quy chuẩn đến năm 2027 đạt 100%; chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 98%.
1.4. Về cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số
(1) Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành mục tiêu xây dựng chính quyền số.
(2) Phấn đấu tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được triển khai dịch vụ công trực tuyến 100%; tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 100%; tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa đạt 100%.
(3) Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông đạt 100%.
1.5. Về quốc phòng, an ninh
(1) Duy trì chuẩn cơ sở vững mạnh toàn diện; hoàn thành chỉ tiêu giao quân hằng năm.
(2) Phấn đấu 100% thôn đạt tiêu chuẩn về “an toàn an ninh trật tự”. Tỷ lệ tội phạm về TTXH giảm 5% so nhiệm kỳ trước. Tỷ lệ giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo theo phân cấp đạt trên 95%. Kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí 5,5%.
2. Về công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
(1) Phấn đấu tỷ lệ đảng viên bình quân được kết nạp hằng năm tối thiểu 3% trên tổng số đảng viên (21 đảng viên/năm).
(2) Hằng năm có 90% chi bộ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 90% đảng viên Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(3) Hằng năm, Đảng bộ, chính quyền, MTTQ, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội được xếp loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
(4) Tỷ lệ tập hợp đoàn viên, hội viên: Hội Phụ nữ đạt 87%. Hội Nông dân đạt 80%. Hội Cựu Chiến binh đạt 98%. Đoàn Thanh niên đạt 78%.
